Danh Sách 114 phường xã mới của Hải Phòng sau sắp xếp (kể từ 1/7/2025) theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ: Từ 1/7/2025, chính thức sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.
Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.
Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức như sau: Hãy cùng bất động sản hải phòng tìm hiểu.

Danh sách 114 phường xã mới của Hải Phòng sau sáp nhập với Hải Dương
|
STT |
Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp |
Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp |
| 1 | Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Gia Viên | Hồng Bàng |
| 2 | Quán Toan, An Hồng và một phần An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến | Hồng An |
| 3 | Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Cầu Đất, Lạch Tray | Lê Chân |
| 4 | An Dương, một phần Vĩnh Niệm, An Biên và Trần Nguyên Hãn | An Biên |
| 5 | Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre và một phần Gia Viên, Đông Khê | Ngô Quyền |
| 6 | Đằng Giang và một phần Cầu Đất, Lạch Tray, Gia Viên | Gia Viên |
| 7 | Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải | Hải An |
| 8 | Đông Hải 1 và một phần Đông Hải 2, Nam Hải | Đông Hải |
| 9 | Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên | Nam Đồ Sơn |
| 10 | Hải Sơn, một phần Tân Thành, Vạn Hương, Ngọc Xuyên | Đồ Sơn |
| 11 | Hưng Đạo, Đa Phúc, một phần Anh Dũng, Hải Thành | Hưng Đạo |
| 12 | Hoà Nghĩa, một phần Tân Thành, Anh Dũng, Hải Thành | Dương Kinh |
| 13 | Một phần Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu | Kiến An |
| 14 | Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần Trường Sơn, Nam Sơn, Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu | Phù Liễn |
| 15 | Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến, An Hưng | An Dương |
| 16 | An Đồng, Hồng Thái, một phần Lê Lợi, Đồng Thái, An Hải | An Hải |
| 17 | An Hoà, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản | An Phong |
| 18 | Dương Quan, Thuỷ Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thuỷ Hà | Thủy Nguyên |
| 19 | Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ | Nam Triệu |
| 20 | Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong | Lê Ích Mộc |
| 21 | Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động | Thiên Hương |
| 22 | Hoà Bình và một phần An Lư, Thuỷ Hà | Hòa Bình |
| 23 | Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và Bạch Đằng | Bạch Đằng |
| 24 | Ninh Sơn, một phần Liên Xuân | Việt Khê |
| 25 | Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung | Lưu Kiếm |
| 26 | Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng | Kiến Thụy |
| 27 | Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân | Kiến Minh |
| 28 | Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần xã Đoàn Xá | Kiến Hải |
| 29 | Tân Trào, một phần Đoàn Xá, Kiến Hưng | Kiến Hưng |
| 30 | Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc | Nghi Dương |
| 31 | Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường | Quyết Thắng |
| 32 | Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng | Tiên Lãng |
| 33 | Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh | Tân Minh |
| 34 | Tiên Minh, Tiên Thắng, một phần Tân Minh | Tiên Minh |
| 35 | Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng | Chấn Hưng |
| 36 | Hùng Thắng, Vinh Quang | Hùng Thắng |
| 37 | An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, một phần Trường Sơn, Thái Sơn | An Lão |
| 38 | Chiến Thắng, An Thái, An Thọ | An Hưng |
| 39 | Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn | An Quang |
| 40 | Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ | An Trường |
| 41 | Mỹ Đức, Tân Viên và một phần Thái Sơn | An Khánh |
| 42 | Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng | Vĩnh Bảo |
| 43 | Trấn Dương, Hoà Bình, Lý Học | Nguyễn Bỉnh Khiêm |
| 44 | Liên Am, Tam Cường, Cao Minh | Vĩnh Am |
| 45 | Vĩnh Hải, Tiền Phong | Vĩnh Hải |
| 46 | Vĩnh Hoà, Hùng Tiến | Vĩnh Hòa |
| 47 | Thắng Thuỷ, Trung Lập, Việt Tiến | Vĩnh Thịnh |
| 48 | Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến | Vĩnh Thuận |
| 49 | Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám | Cát Hải |
| 50 | Bạch Long Vĩ | Bạch Long Vĩ |
| 51 | Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng | Thành Đông |
| 52 | Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc | Ái Quốc |
| 53 | Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo | Hải Dương |
| 54 | Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú | Lê Thanh Nghị |
| 55 | Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Việt Hòa |
| 56 | Nam Đồng, Tiền Tiến | Nam Đồng |
| 57 | Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú | Tân Hưng |
| 58 | Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất | Thạch Khôi |
| 59 | Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Tứ Minh |
| 60 | Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hoà, Văn Đức | Chu Văn An |
| 61 | Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ | Chí Linh |
| 62 | Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà | Trần Hưng Đạo |
| 63 | Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám | Nguyễn Trãi |
| 64 | Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức | Trần Nhân Tông |
| 65 | An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân | Lê Đại Hành |
| 66 | Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn | Phú Thái |
| 67 | Lai Khê, một phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt | Lai Khê |
| 68 | Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính | An Thành |
| 69 | Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình | Kim Thành |
| 70 | An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên | Kinh Môn |
| 71 | Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà | Nguyễn Đại Năng |
| 72 | An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận | Trần Liễu |
| 73 | Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức | Bắc An Phụ |
| 74 | Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn | Phạm Sư Mệnh |
| 75 | Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân | Nhị Chiểu |
| 76 | Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hoà | Nam An Phụ |
| 77 | Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong | Nam Sách |
| 78 | Thái Tân, Minh Tân, An Sơn | Thái Tân |
| 79 | Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng | Hợp Tiến |
| 80 | Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát | Trần Phú |
| 81 | An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà | An Phú |
| 82 | Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang | Thanh Hà |
| 83 | Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải | Hà Tây |
| 84 | Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc | Hà Bắc |
| 85 | Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình | Hà Nam |
| 86 | Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang | Hà Đông |
| 87 | Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền | Mao Điền |
| 88 | Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng | Cẩm Giang |
| 89 | Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền | Cẩm Giàng |
| 90 | Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn | Tuệ Tĩnh |
| 91 | Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng | Kẻ Sặt |
| 92 | Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng | Bình Giang |
| 93 | Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, một phần Thái Hoà | Đường An |
| 94 | Bình Xuyên, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà | Thượng Hồng |
| 95 | Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức | Tứ Kỳ |
| 96 | Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo | Tân Kỳ |
| 97 | Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải | Đại Sơn |
| 98 | An Thanh, Văn Tố, Chí Minh | Chí Minh |
| 99 | Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động | Lạc Phượng |
| 100 | Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động | Nguyên Giáp |
| 101 | Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi | Gia Lộc |
| 102 | Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu | Yết Kiêu |
| 103 | Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Gia Phúc |
| 104 | Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Trường Tân |
| 105 | Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực | Ninh Giang |
| 106 | Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An | Vĩnh Lại |
| 107 | Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong | Khúc Thừa Dụ |
| 108 | Tân Phong, An Đức, Đức Phúc | Tân An |
| 109 | Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long | Hồng Châu |
| 110 | Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện | Thanh Miện |
| 111 | Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng | Bắc Thanh Miện |
| 112 | Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết | Hải Hưng |
| 113 | Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng | Nguyễn Lương Bằng |
| 114 | Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc | Nam Thanh Miện |
Sau sáp nhập nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương thế nào?
Căn cứ tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương được quy định như sau:
- Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
- Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương.
- Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
- Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
- Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như sau:
- (1) Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
- (2) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt đó.
45 phường mới của Hải Phòng
- Thủy Nguyên
- Thiên Hương
- Hòa Bình
- Nam Triệu
- Bạch Đằng
- Lưu Kiếm
- Lê Ích Mộc
- Hồng Bàng
- Hồng An
- Ngô Quyền
- Gia Viễn
- Lê Chân
- An Biên
- Hải An
- Đông Hải
- Kiến An
- Phù Liên
- Nam Đồ Sơn
- Đồ Sơn
- Hùng Đạo
- Dương Kinh
- An Dương
- An Hải
- An Phong
- Hải Dương
- Lê Thanh Nghị
- Việt Hòa
- Thanh Đông
- Nam Đông
- Tân Hùng
- Thạch Khôi
- Tứ Minh
- Ái Quốc
- Chu Văn An
- Chí Linh
- Trần Hưng Đạo
- Nguyễn Trãi
- Trần Nhân Tông
- Lê Đại Hành
- Kinh Môn
- Nguyễn Đại Năng
- Trần Liễu
- Bắc An Phú
- Phạm Sự Mạnh
- Nhi Chiều
67 xã mới của Hải Phòng Hải Dương
- An Hùng
- An Khánh
- An Quang
- An Trường
- An Lão
- Kiến Thủy
- Kiến Minh
- Kiến Hải
- Kiến Hưng
- Nghi Dương
- Quyết Thắng
- Tiền Lang
- Tân Minh
- Tiền Minh
- Chấn Hưng
- Hùng Thắng
- Vĩnh Bảo
- Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Vĩnh Âm
- Vĩnh Hải
- Vĩnh Hòa
- Vĩnh Thịnh
- Vĩnh Thuận
- Việt Khê
- Nam An Phú
- Nam Sách
- Thái Tân
- Trần Phú
- Hợp Tiến
- An Phú
- Thanh Hà
- Hà Tây
- Hà Bắc
- Hà Nam
- Hà Đông
- Cam Giang
- Tựu Tĩnh
- Mạo Điền
- Bình Giang
- Kẻ Sặt
- Dương An
- Thượng Hồng
- Gia Lộc
- Yết Kiêu
- Gia Phúc
- Trường Tân
- Tứ Kỳ
- Tân Kỳ
- Đại Sơn
- Hồ Chí Minh
- Lạc Phương
- Nguyễn Giáp
- Ninh Giang
- Vĩnh Lai
- Khúc Thừa Dụ
- Tân An
- Hồng Châu
- Thanh Miện
- Bắc Thanh Miện
- Hải Hưng
- Nguyễn Lương Bằng
- Nam Thanh Miện
- Phù Thái
- Lai Khê
- An Thành
- Kim Thanh


